danh mục dịch vụ

Hỗ trợ trực tuyến

Hãy gọi ngay cho chúng tôi
Xuất Nhập Khẩu 1
028 62 896 168
Xuất Nhập Khẩu 2
028 62 647 082
Xuất Nhập Khẩu 3
Tư Vấn SV Thực Tập 1
Tư Vấn SV Thực Tập 2
Tư Vấn SV Thực Tập 3

Quảng cáo

Fanpage

Xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc giảm nhẹ về kim ngạch

( 03-11-2014 - 03:35 PM ) - Lượt xem: 701

Đáng chú ý, năm tháng đầu năm nay, xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc có thêm các mặt hàng phân bón, đồ chơi dụng cụ thể thao, thức ăn gia súc và nguyên liệu, nguyên phụ liệu dệt may da giày

Xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc giảm nhẹ về kim ngạch

 

Tính từ đầu năm cho đến hết tháng 5/2014, Việt Nam đã thu về 2,4 tỷ USD từ thị trường Hàn Quốc, giảm 6,10% so với cùng kỳ năm trước.

Hàng dệt may tiếp tục dẫn đầu về kim ngạch, 623,8 triệu USD, chiếm  25,1% thị phần, tăng 30,4%; kế đến là hàng thủy sản, tăng 44,04%, đạt 226 triệu USD…

Nhìn chung, trong thời gian này xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Hàn Quốc đều tăng trưởng về kim ngạch, số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng dương chiếm gần 70%, trong số đó mặt hàng quặng và khoáng sản tuy kim ngạch chỉ đạt 2,2 triệu USD nhưng lại có tốc độ tăng cao, tăng 638,68%, kế đến là mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện tăng 458,88%, tương đương với 149 triệu USD.

Đáng chú ý, năm tháng đầu năm nay, xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc có thêm các mặt hàng phân bón, đồ chơi dụng cụ thể thao, thức ăn gia súc và nguyên liệu, nguyên phụ liệu dệt may da giày, vải mành vải kỹ thuật và máy ảnh máy quay phim và linh kiện – trong số những mặt hàng này thì máy ảnh, máy quay phim và linh kiện có kim ngạch đạt cao nhất, đạt 41 triệu USD.

Hàn Quốc là thị trường xuất khẩu lao động tiềm năng của Việt Nam. Hàng năm Việt Nam đưa hơn 10.000 LĐ đi làm việc tại Hàn Quốc. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại vấn đề NLĐ bỏ hợp đồng, cư trú và làm việc bất hợp pháp ở nước ngoài, nhất là NLĐ làm việc theo Thỏa thuận giữa hai Chính phủ (gọi tắt là Chương trình EPS) tại Hàn Quốc.

Để tăng cường quản lý lao động Việt Nam tại Hàn Quốc, Thủ tướng Chính phủ vừa ra Chỉ thị số 12/CT-TTg yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tăng cường công tác quản lý người lao động Việt Nam tại Hàn Quốc.

Theo đó, Thủ tướng yêu cầu Bộ LĐ-TB-XH chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và các địa phương tổ chức tuyên truyền, cung cấp thông tin đầy đủ bằng nhiều hình thức về chính sách, pháp luật xuất khẩu lao động (XKLĐ) và các quy định hướng dẫn chương trình đưa người lao động (NLĐ) Việt Nam đi làm việc tại Hàn Quốc. Đồng thời, nâng cao chất lượng công tác tuyển chọn và đào tạo NLĐ trước khi đi làm việc tại Hàn Quốc, bảo đảm đáp ứng yêu cầu về tay nghề, ngoại ngữ và ý thức chấp hành pháp luật, kỷ luật lao động.

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền việc xử lý vi phạm hành chính đối với NLĐ vi phạm quy định tại Nghị định số 95/2013/NĐ-CP, tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành và thông tin rộng rãi trong dư luận.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về tình hình xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc 5 tháng 2014 –DDVT: USD

 
KNXK 5T/2014
KNXK 5T/2013
% so sánh
Tổng KN
2.485.252.291
2.646.632.754
-6,10
hàng dệt, may
623.887.991
478.449.166
30,40
hàng thủy sản
226.096.336
156.968.768
44,04
gỗ và sp gỗ
180.464.926
128.065.745
40,92
điện thoại các loại và linh kiện
149.090.668
26.676.628
458,88
máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
125.835.569
124.461.364
1,10
giày dép các loại
123.352.859
93.438.368
32,02
máy móc, thiết bị , dụng cụ phụ tùng khác
108.926.034
80.607.228
35,13
phương tiện vận tải và phụ tùng
104.471.682
331.270.466
-68,46
xơ, sợi dệt các loại
78.716.460
100.501.597
-21,68
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
36.725.131
28.010.901
31,11
kim loại thường khác và sản phẩm
34.561.271
35.259.363
-1,98
than đá
34.321.137
36.347.403
-5,57
sản phẩm từ sắt thép
33.933.423
18.845.049
80,07
xăng dầu các loại
33.863.189
76.421.122
-55,69
cà phê
30.469.321
33.108.338
-7,97
dây điện và dây cáp điện
25.974.062
11.758.299
120,90
sắn và các sp từ sắn
23.912.250
43.314.557
-44,79
cao su
23.248.374
31.370.866
-25,89
sắt thép các loại
21.432.798
8.326.261
157,41
hàng rau quả
20.452.052
12.651.507
61,66
sản phẩm từ chất dẻo
20.015.625
16.881.855
18,56
sản phẩm hóa chất
15.390.540
11.031.756
39,51
sản phẩm từ cao su
14.451.984
11.807.602
22,40
hạt tiêu
13.278.216
9.632.238
37,85
bánh kẹo & các sp từ ngũ cốc
8.783.155
10.912.543
-19,51
sản phẩm gốm sứ
8.458.227
6.774.684
24,85
hóa chất
7.478.947
4.800.131
55,81
thủy tinh và các sp từ thủy tinh
5.634.188
2.215.023
154,36
sản phẩm mây, tre, cói thảm
3.944.566
3.147.176
25,34
giấy và các sản phẩm từ giấy
3.902.399
5.403.832
-27,78
quặng và khoáng sản khác
2.226.462
301.410
638,68

đá quý,kim loại quý và sản phẩm

2.020.959
1.825.873
10,68
chất dẻo nguyên liệu
1.740.575
2.207.713
-21,16